Việc học tự an sao Tử Vi (tức là tự lập lá số và an vị trí các sao thay vì dùng phần mềm) có ý nghĩa nền tảng đối với người học Tử Vi Đẩu Số. Đây không chỉ là kỹ năng kỹ thuật mà còn là bước chuyển từ “biết xem” sang “hiểu bản chất”. Có thể nhìn ở vài góc độ chính:

1. Hiểu cấu trúc và logic vận hành của lá số

Khi tự an sao, bạn buộc phải nắm:
  • Cách xác định 12 cung (Mệnh, Phụ Mẫu, Quan Lộc…)
  • Quy luật an 14 chính tinh và hàng trăm phụ tinh
  • Logic can chi – ngũ hành – cục – mệnh

👉 Điều này giúp bạn hiểu tại sao sao nằm ở đó, thay vì chỉ thấy “kết quả có sẵn”.


2. Tránh phụ thuộc vào phần mềm

Nhiều người học hiện nay dùng app hoặc website để lập lá số. Tuy nhiên:

  • Phần mềm có thể sai thuật toán hoặc khác trường phái
  • Không giải thích được cách an sao
  • Dễ dẫn đến học “thuộc lòng kết quả” mà không hiểu nguyên lý

Tự an sao giúp bạn:

  • Kiểm chứng lại kết quả phần mềm
  • Chủ động khi gặp lá số “dị biệt” hoặc cần điều chỉnh

3. Nắm được quy luật biến hóa của sao

Trong Tử Vi, vị trí sao không phải ngẫu nhiên mà phụ thuộc vào:
  • Giờ – ngày – tháng – năm sinh
  • Quan hệ ngũ hành sinh khắc
  • Chu kỳ vận động theo can chi

Khi tự an, bạn sẽ nhận ra:

  • Các quy luật lặp lại
  • Mối liên hệ giữa các sao (ví dụ: Tử Vi – Thiên Phủ, Thất Sát – Phá Quân)

👉 Đây là nền tảng để luận đoán sâu, không bị máy móc.


4. Tăng khả năng luận đoán chính xác

Người chỉ dùng lá số có sẵn thường:

  • Dễ “đọc nghĩa sao” một cách rời rạc
  • Khó xử lý các trường hợp phức tạp (đa cách cục, phá cách…)

Ngược lại, người tự an sao:

  • Hiểu quá trình hình thành lá số
  • Nhìn được trọng tâm – thứ yếu
  • Linh hoạt khi luận giải

5. Tiếp cận được các trường phái sâu hơn

Một số hệ phái trong Tử Vi Đẩu Số:

  • Trung Châu phái
  • Bắc phái / Nam phái
  • Tử Vi cải biên hiện đại

👉 Muốn học sâu các trường phái này, gần như bắt buộc phải biết tự an sao, vì mỗi phái có thể:

  • Khác cách an một số sao
  • Khác cách định cục, định mệnh

6. Rèn luyện tư duy hệ thống và kiên nhẫn

Việc an sao thủ công:

  • Đòi hỏi trình tự, chính xác
  • Rèn luyện khả năng tư duy logic – ghi nhớ quy luật

Đây cũng là lý do nhiều người xem việc học Tử Vi như một phương pháp luyện trí, không chỉ để xem số.


Kết luận

Học tự an sao không phải là bước “phụ”, mà là nền móng bắt buộc nếu muốn đi xa trong Tử Vi.
Nếu không có kỹ năng này, việc luận đoán dễ rơi vào:

  • Lệ thuộc công cụ
  • Hiểu phiến diện
  • Khó phát triển lên trình độ cao

Dưới đây là hướng dẫn bạn quy trình an sao từng bước (từ xác định Mệnh → an chính tinh → phụ tinh) theo cách dễ nhớ và chuẩn hệ thống.

 


TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN

THÌN
CÁCH  XƯADẬU

MÃO
TUẤT

DẦN
SỬUHỢI
 

 

 

 

 


THÌN (+)
TỴ (-)
NGỌ (+)
MÙI (-)

MÃO (-)
CÁCH  NAYTHÂN (+)

DẦN (+)
DẬU (-)

SỬU (-)
TÝ (+)HỢI (-)TUẤT (+)


Cách 
tính giờ Tử Vi

Sinh tại Việt Nam

Sinh tại quốc gia
có giờ mùa hè

Sinh tại quốc gia
không có giờ mùa hè

Từ   01-01-1900   đến   31-12-1942
Từ   01-01-1943   đến   31-03-1945
Từ   01-04-1945   đến   31-03-1947
Từ   01-04-1947   đến   30-06-1955
Từ   01-07-1955   đến   31-12-1959
Từ   01-01-1960   đến   19-05-1975
Từ   20-05-1975   đến   ngày nay
Sinh mùa đông (20.09) đến (20.03) tới
Sinh mùa hè (20.03) đến (20.09)Sinh vào giờ nào tính giờ đó
Giờ sinh đúng, không thay đổi
Giờ sinh trừ đi 1 giờ
Giờ sinh trừ đi 2 giờ
Giờ sinh trừ đi 1 giờ
Giờ sinh đúng, không thay đổi
Giờ sinh trừ đi 1 giờ
Giờ sinh đúng, không thay đổi
Giờ sinh đúng, không thay đổi
Giờ sinh trừ đi 1 giờGiờ sinh đúng, không thay đổi


Cách 
tìm Can Chi Tháng khi biết Can Chi Năm

ThángĐịa ChiGiáp-KỷẤt-CanhBính-TânĐinh-NhâmMậu-Quý
1DầnBínhMậuCanhNhâmGiáp
2MãoĐinhKỷTânQuýẤt
3ThìnMậuCanhNhâmGiápBính
4TỵKỷTânQuýẤtĐinh
5NgọCanhNhâmGiápBínhMậu
6MùiTânQuýẤtĐinhKỷ
7ThânNhâmGiápBínhMậuCanh
8DậuQuýẤtĐinhKỷTân
9TuấtGiápBínhMậuCanhNhâm
10HợiẤtĐinhKỷTânQuý
11BínhMậuCanhNhâmGiáp
12SửuĐinhKỷTânQuýẤt

Ví dụ sinh năm Giáp hoặc Kỷ và sinh vào tháng tám : Xem cột Giáp-Kỷ, hàng 8, đó là tháng Quý Dậu.


Cách 
tìm Can Chi Giờ khi biết Can Chi Ngày

GiờĐịa ChiGiáp-KỷẤt-CanhBính-TânĐinh-NhâmMậu-Quý
23 – 01GiápBínhMậuCanhNhâm
01 – 03SửuẤtĐinhKỷTânQuý
03 – 05DầnBínhMậuCanhNhâmGiáp
05 – 07MãoĐinhKỷTânQuýẤt
07 – 09ThìnMậuCanhNhâmGiápBính
09 – 11TỵKỷTânQuýẤtĐinh
11 – 13NgọCanhNhâmGiápBínhMậu
13 – 15MùiTânQuýẤtĐinhKỷ
15 – 17ThânNhâmGiápBínhMậuCanh
17 – 19DậuQuýẤtĐinhKỷTân
19 – 21TuấtGiápBínhMậuCanhNhâm
21 – 23HợiẤtĐinhKỷTânQuý

Ví dụ sinh ngày Mậu hoặc Quý và sinh vào 10 giờ : Xem cột Mậu-Quý, hàng (09 – 11), đó là giờ Đinh Tỵ.


Cách chấm Lá Số Tử Vi

Phần Địa Bàn : Khung ở giữa lá số, được bọc chung quanh bởi 12 cung. Trong đó ta ghi :

*  Ghi Họ và Tên đương số
*  Năm, Tháng, Ngày và Giờ sinh (Dương lịch) và Nơi Sinh.
*  Dùng sách Vạn Niên Lịch đối chiếu đổi sang Âm lịch
*  Tuổi Âm Dương Nam Nữ
Ví dụ : Tuổi Tý là Dương, đương số là nữ, ghi Dương Nữ
Tuổi Sửu là Âm, đương số là nam thì ghi Âm Nam
*  Ghi Ngũ Hành nguyên thể Bản mệnh (Lục Thập Hoa Giáp)
*  Ghi Ngũ Hành của Cục (Thủy Nhị Cục, Mộc Tam Cục, . . . . . . . , Hỏa Lục Cục)
*  Ghi Sao Mệnh Chủ và Sao Thân Chủ.

Phần Thiên Bàn : Dùng để an 12 cung di động và 111 tinh đẩu.

*  An Cung Mệnh và 11 cung kế tiếp tùy thuộc vào cung Mệnh.
*  An Cung Thân. Thí dụ :  Thân an chung với cung Mệnh, là Thân cư tại Mệnh.

*  An sao Tử Vi và vòng sao Tử Vi (6).
*  An sao Thiên Phủ và vòng sao Thiên Phủ (8).
*  An sao Tràng Sinh và vòng sao Tràng Sinh (12).
*  An sao Thái Tuế và vòng sao Thái Tuế (12).
*  An sao Lộc Tồn và vòng sao Lộc Tồn (12).
*  An các bộ sao Liên hệ và sao còn lại (61).

Ghi trên 12 Cung tất cả là 111 sao, gồm 14 Chính tinh và 97 Trung tinh và Phụ tinh.
Nên sắp xếp các sao tốt đứng về 1 phía, các sao xấu 1 phía để dễ nhận xét. Khi xét 1 sao, tuần tự xét :
*  Yếu tố Âm Dương : Thuận vị trí là (0) / Nghịch vị trí là (x)
*  Yếu tố Ngũ Hành : Cùng 1 hành hay được sinh nhập là (0) / Khắc nhập hay xuất là (x)
*  Yếu tố Phương Hướng : Đúng hướng là (0) / Sai hướng là (x)
*  Sao hội đủ (000) là Miếu địa, (00) Vượng địa, (0) Đắc địa // Sao có (x) là Hãm địa, (xxx) là Cực hãm.

Cách an cung Mệnh  [ Chiều thuận là chiều quay kim đồng hồ ]

Kể từ đây chúng ta dùng năm, tháng, ngày và giờ Âm Lịch để lập cung và an sao. Muốn an cung Mệnh, ta gọi cung Dần là tháng Giêng. Từ cung Dần tính theo chiều thuận đến tháng sinh. Gọi cung đó là giờ Tý, rồi từ cung đó tính theo chiều nghịch đến giờ sinh. Ngừng ở cung nào thì gọi cung đó là Cung Mệnh. An cung Thân gần giống như an Mệnh, thay vì giờ an nghịch bên Mệnh, thì ta an thuận để tìm Cung Thân. Để dễ dàng cho việc lập cung và an sao, quý vị có thể dùng những bảng dưới đây :


Bảng an Mệnh theo tháng và giờ sinh

Giờ=>SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
(Tháng) 
GiêngDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão
HaiMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
BaThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
TỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọ
NămNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùi
SáuMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThân
BảyThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậu
TámDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuất
ChínTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
MườiHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu
Mười MộtHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu
ChạpSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDần

Ví dụ quý vị sinh vào tháng Chạp, giờ Hợi. Xem hàng tháng Chạp và cột giờ Hợi, sẽ thấy cung Dần. Cung Dần chính là Cung Mệnh. Từ cung Dần ghi theo chiều thuận 11 cung còn lại là Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Di, Tật, Tài, Tử, Phối và Bào. Kế tiếp là tìm cung an Thân.

Bảng an cung Thân
Bảng tìm sao Chủ Mệnh
Bảng tìm sao Chủ Thân
Sinh GiờAn Thân tại
Mệnh
SửuPhúc Đức
DầnQuan Lộc
MãoThiên Di
ThìnTài Bạch
TỵPhu / Thê
NgọMệnh
MùiPhúc Đức
ThânQuan Lộc
DậuThiên Di
TuấtTài Bạch
HợiPhu / Thê
Mệnh cưSao Mệnh Chủ
Tham Lang
SửuCự Môn
DầnLộc Tồn
MãoVăn Khúc
ThìnLiêm Trinh
TỵVũ Khúc
NgọPhá Quân
MùiVũ Khúc
ThânLiêm Trinh
DậuVăn Khúc
TuấtLộc Tồn
HợiCự Môn
Thân cưSao Thân Chủ
Linh Tinh
SửuThiên Tướng
DầnThiên Lương
MãoThiên Đồng
ThìnVăn Xương
TỵThiên Cơ
NgọHỏa Tinh
MùiThiên Tướng
ThânThiên Lương
DậuThiên Đồng
TuấtVăn Xương
HợiThiên Cơ


Bảng tìm Cục theo Thiên Can (Tuổi) và Cung An Mệnh

THIÊN CANMỆNH  AN  TẠI  CUNG
TUỔITÝ – SỬUDẦN – MÃOTHÌN – TỴNGỌ – MÙITHÂN – DẬUTUẤT – HỢI
GIÁP – KỶTHỦY 2 CỤCHỎA 6 CỤCMỘC 3 CỤCTHỔ 5 CỤCKIM 4 CỤCHỎA 6 CỤC
ẤT – CANHHỎA 6 CỤCTHỔ 5 CỤCKIM 4 CỤCMỘC 3 CỤCTHỦY 2 CỤCTHỔ 5 CỤC
BÍNH – TÂNTHỔ 5 CỤCMỘC 3 CỤCTHỦY 2 CỤCKIM 4 CỤCHỎA 6 CỤCMỘC 3 CỤC
ĐINH – NHÂMMỘC 3 CỤCKIM 4 CỤCHỎA 6 CỤCTHỦY 2 CỤCTHỔ 5 CỤCKIM 4 CỤC
MẬU – QUÝKIM 4 CỤCTHỦY 2 CỤCTHỔ 5 CỤCHỎA 6 CỤCMỘC 3 CỤCTHỦY 2 CỤC

Ví dụ Mệnh an tại Cung Thìn hay Tỵ : Sinh tuổi Ất, Canh là Kim Tứ Cục ; tuổi Đinh, Nhâm là Hỏa Lục Cục.


Cách an sao Tử Vi :
 Chúng ta bắt đầu an sao Tử Vi, rồi kế tiếp là an Vòng Sao Tử Vi. Muốn an sao Tử Vi, ta dựa vào 5 bảng dưới đây tùy thuộc theo Cục và ngày sinh của mỗi đương số. Nếu lá số bạn là Hỏa Lục Cục thì bạn dọ theo Bảng Hỏa 6 Cục, ngày sinh bạn nằm trong cung nào thì sao Tử Vi an tại đó. Năm bảng dưới đây có vị trí cố định giống như lá số của bạn. Ví dụ bạn sinh ngày 15 và có Hỏa Lục Cục, sao Tử Vi an tại Sửu.

6 – 7
30
8
9
10
11
12
13
4 – 5
28 – 29
THỦY 2 CỤC14
15
2 – 3
26 – 27
16
17
1
24 – 25
22
23
20
21
18
19
1 – 9
11
4
12 – 14
7
15 – 17
10
18 – 20
6
8
MỘC 3 CỤC13
21 – 23
3
5
16
24 – 26
2
28
25
22
30
19
27 – 29
2 – 12
15 – 21
6 – 16
19 – 25
10 – 20
23 – 29
14
24 – 27
8
11 – 17
KIM 4 CỤC18
28
4 – 7
13

22
3
9
5
1
30

26
3 – 15
19 – 27
8
20 – 24
1 – 13
25 – 29
6
18 – 30
10
14 – 22
THỔ 5 CỤC11
23
5
9 – 17
16
28
4
12
7
2
26

21
4
18 – 23
10
24 – 29
2
16 – 30
8
22
12
17 – 27
HỎA 6 CỤC14
28
6
11 – 21
1
20
5
15 – 25
9
19
3
13
7
26


Bảng an sao Thiên Phủ khi biết vị trí của sao Tử Vi

Tử Vi an tại:SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
&&
Thiên Phủ an:ThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ

Ta nhận thấy Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung tại Dần và tại Thân.

Vòng Tử Vi gồm 6 sao : Tử Vi – Liêm Trinh – Thiên Đồng – Vũ Khúc – Thái Dương – Thiên Cơ.
Vòng Thiên Phủ có 8 sao : Thiên Phủ – Thái Âm – Tham Lang – Cự Môn – Thiên Tướng – Thiên Lương –
Thất Sát – Phá Quân. Hai Vòng này hợp lại thành 14 Chính Tinh.

An Vòng Tử Vi : Đi theo chiều thuận, cách Tử Vi 3 cung ta an sao Liêm Trinh, cách Liêm Trinh 2 cung ta an sao Thiên Đồng, cung kế tiếp Thiên Đồng ta ghi sao Vũ Khúc, cung kế tiếp Vũ Khúc ta an sao Thái Dương, và cách cung Thái Dương một cung ta an sao Thiên Cơ.

An Vòng Thiên Phủ : An theo chiều thuận, sau cung Thiên Phủ là Thái Âm, sau Thái Âm là Tham Lang, sau Tham Lang là Cự Môn, sau Cự Môn là Thiên Tướng, sau Thiên Tướng là Thiên Lương, sau Thiên Lương là Thất Sát và cuối cùng cách Thất Sát 3 cung, ta an sao Phá Quân.


Bảng an 13 Chính Tinh tùy vào vị trí của sao Tử Vi

Tử Vi an tại:SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Liêm TrinhThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Thiên ĐồngMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọ
Vũ KhúcThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Thái DươngDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Thiên CơHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuất
Thiên PhủThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
Thái ÂmTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọ
Tham LangNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùi
Cự MônMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThân
Thiên TướngThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậu
Thiên LươngDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuất
Thất SátTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
Phá QuânDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão


Bảng an các sao theo tuổi (Địa Chi)

Tuổi (Địa Chi):SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Phượng CácTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
Giải ThầnTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
Long TrìThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Nguyệt ĐứcTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìn
Thiên ĐứcDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Thiên HỷDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuất
Thiên MãDầnHợiThânTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThânTỵ
Thiên KhốcNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùi
Thiên HưNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵ
Đào HoaDậuNgọMãoDậuNgọMãoDậuNgọMão
Hồng LoanMãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
Hoa CáiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùi
Kiếp SátTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThân
Phá ToáiTỵSửuDậuTỵSửuDậuTỵSửuDậuTỵSửuDậu
Cô ThầnDầnDầnTỵTỵTỵThânThânThânHợiHợiHợiDần
Quả TúTuấtTuấtSửuSửuSửuThìnThìnThìnMùiMùiMùiTuất
 

Bảng an sao : Vòng Tràng Sinh theo Cục
(Dương Nam và Âm Nữ an thuận)

 

Bảng an sao : Vòng Tràng Sinh theo Cục
(Dương Nữ và Âm Nam an nghịch)

CụcThủyMộcKimThổHỏa
Tràng SinhThânHợiTỵThânDần
Mộc DụcDậuNgọDậuMão
Quan ĐớiTuấtSửuMùiTuấtThìn
Lâm QuanHợiDầnThânHợiTỵ
Đế VượngMãoDậuNgọ
SuySửuThìnTuấtSửuMùi
BệnhDầnTỵHợiDầnThân
TửMãoNgọMãoDậu
MộThìnMùiSửuThìnTuất
TuyệtTỵThânDầnTỵHợi
ThaiNgọDậuMãoNgọ
DưỡngMùiTuấtThìnMùiSửu
CụcThủyMộcKimThổHỏa
Tràng SinhMãoDậuNgọ
Mộc DụcHợiDầnThânHợiTỵ
Quan ĐớiTuấtSửuMùiTuấtThìn
Lâm QuanDậuNgọDậuMão
Đế VượngThânHợiTỵThânDần
SuyMùiTuấtThìnMùiSửu
BệnhNgọDậuMãoNgọ
TửTỵThânDầnTỵHợi
MộThìnMùiSửuThìnTuất
TuyệtMãoNgọMãoDậu
ThaiDầnTỵHợiDầnThân
DưỡngSửuThìnTuấtSửuMùi


Bảng An Sao Linh Tinh Theo Giờ Sinh

Giờ Sinh :SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
(Dương Nam và Âm Nữ an nghịch)  
Tuổi
Dần – Ngọ – Tuất
MãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
Các
Tuổi Khác
TuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
(Dương Nữ và Âm Nam an thuận) 
Tuổi
Dần – Ngọ – Tuất
MãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDần
Các
Tuổi Khác
TuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu


Bảng An Sao Hỏa Tinh Theo Giờ Sinh

Giờ Sinh :SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
(Dương Nam và Âm Nữ an thuận)  
Tuổi
Tý – Thìn – Thân
DầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửu
Tuổi
Sửu – Tỵ – Dậu
MãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDần
Tuổi
Dần – Ngọ – Tuất
SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tuổi
Mão – Mùi – Hợi
DậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
(Dương Nữ và Âm Nam an nghịch) 
Tuổi
Tý – Thìn – Thân
DầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão
Tuổi
Sửu – Tỵ – Dậu
MãoDầnSửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
Tuổi
Dần – Ngọ – Tuất
SửuHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDần
Tuổi
Mão – Mùi – Hợi
DậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợiTuất


Bảng An Các Sao Theo Giờ Sinh

Giờ Sinh :SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Văn XươngTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
Văn KhúcThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Địa KhôngHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu
Địa KiếpHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuất
Thai PhụNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵ
Phong CáoDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửu


Bảng An Các Sao Theo Tháng Sinh

Tháng Sinh :GiêngHaiBaNămSáuBảyTámChínMườiMười MộtChạp
Tả PhụThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Hữu BậtTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuHợi
Thiên HìnhDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Thiên RiêuSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiên YSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiên GiảiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Địa GiảiMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọ


Bảng An Các Sao Vòng Thái Tuế Theo Năm Sinh
Sinh năm nào thì sao Thái Tuế bắt đầu từ cung đó, rồi an thuận những sao kế tiếp.

Năm Sinh :SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thái TuếSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiếu DươngSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tang MônDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửu
Thiếu ÂmMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDần
Quan PhùThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Tử PhùTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìn
Tuế PháNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵ
Long ĐứcMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọ
Bạch HổThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Phúc ĐứcDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Điếu KháchTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
Trực PhùHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuất


Bảng An Sao Theo Thiên Can Tuổi

Can TuổiGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Đà LaSửuDầnThìnTỵThìnTỵMùiThânTuấtHợi
Lộc Tồn§DầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợi
Kình DươngMãoThìnNgọMùiNgọMùiDậuTuấtSửu
Lưu HàDậuTuấtMùiThìnTỵNgọThânMãoHợiDần
Quốc ẤnTuấtHợiSửuDầnSửuDầnThìnTỵMùiThân
Đường PhùMùiThânTuấtHợiTuấtHợiSửuDầnThìnTỵ
Văn TinhTỵNgọThânDậuThânDậuHợiDậuMão
Thiên KhôiSửuHợiHợiSửuNgọNgọMãoMão
Thiên ViệtMùiThânDậuDậuMùiThânDầnDầnTỵTỵ
Thiên QuanMùiThìnTỵDầnMãoDậuHợiDậuTuấtNgọ
Thiên PhúcDậuThânHợiMãoDầnNgọTỵNgọTỵ
Thiên TrùTỵNgọTỵNgọThânDầnNgọDậuTuất
Triệt KhôngThân-DậuNgọ-MùiThìn-TỵDần-MãoTý-SửuThân-DậuNgọ-MùiThìn-TỵDần-MãoTý-Sửu

*  An sao Đà La / Lộc Tồn / Kình Dương theo chiều thuận cho Dương Nam & Âm Nữ.
*  An sao Kình Dương / Lộc Tồn / Đà La theo chiều thuận cho Dương Nữ & Âm Nam.
*  An sao Quốc Ấn : Gọi Lộc Tồn là cung 1, đếm thuận đến cung thứ 9 là Quốc Ấn.
*  An sao Đường Phù : Gọi Lộc Tồn là cung 1, đếm nghịch đến cung thứ 8 là Đường Phù.


Bảng An Vòng Lộc Tồn Theo Thiên Can Tuổi
(Dương Nam và Âm Nữ an thuận)

Can TuổiGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Lộc TồnDầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợi
Bác SĩDầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợi
Lực SĩMãoThìnNgọMùiNgọMùiDậuTuấtSửu
Thanh LongThìnTỵMùiThânMùiThânTuấtHợiSửuDần
Tiểu HaoTỵNgọThânDậuThânDậuHợiDầnMão
Tướng QuânNgọMùiDậuTuấtDậuTuấtSửuMãoThìn
Tấu ThưMùiThânTuấtHợiTuấtHợiSửuDầnThìnTỵ
Phi LiêmThânDậuHợiHợiDầnMãoTỵNgọ
Hỷ ThầnDậuTuấtSửuSửuMãoThìnNgọMùi
Bệnh PhùTuấtHợiSửuDầnSửuDầnThìnTỵMùiThân
Đại HaoHợiDầnMãoDầnMãoTỵNgọThânDậu
Phục BinhSửuMãoThìnMãoThìnNgọMùiDậuTuất
Quan PhủSửuDầnThìnTỵThìnTỵMùiThânTuấtHợi


Bảng An Vòng Lộc Tồn Theo Thiên Can Tuổi
(Dương Nữ và Âm Nam an nghịch)

Can TuổiGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Lộc TồnDầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợi
Bác SĩDầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợi
Lực SĩSửuDầnThìnTỵThìnTỵMùiThânTuấtHợi
Thanh LongSửuMãoThìnMãoThìnNgọMùiDậuTuất
Tiểu HaoHợiDầnMãoDầnMãoTỵNgọThânDậu
Tướng QuânTuấtHợiSửuDầnSửuDầnThìnTỵMùiThân
Tấu ThưDậuTuấtSửuSửuMãoThìnNgọMùi
Phi LiêmThânDậuHợiHợiDầnMãoTỵNgọ
Hỷ ThầnMùiThânTuấtHợiTuấtHợiSửuDầnThìnTỵ
Bệnh PhùNgọMùiDậuTuấtDậuTuấtSửuMãoThìn
Đại HaoTỵNgọThânDậuThânDậuHợiDầnMão
Phục BinhThìnTỵMùiThânMùiThânTuấtHợiSửuDần
Quan PhủMãoThìnNgọMùiNgọMùiDậuTuấtSửu


Bảng An Sao Tuần Không Theo Can Chi Tuổi

  Tuần sẽ an giữa GiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Tý – Sửu  DầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Dần – Mão  ThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửu
Thìn – Ty  NgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMão
Ngọ – Mùi  ThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵ
Thân – Dậu  TuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Tuất – Hợi  SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu


Bảng An Bộ Sao Tứ Hóa Theo Thiên Can Tuổi

Thiên Can  GiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Hóa Lộc an cùngLiêmĐồngNguyệtThamNhậtCựLươngPhá
Hóa Khoa an cùngTử ViXươngHữuLươngNguyệtKhúcTảNguyệt
Hóa Quyền an cùngPháLươngĐồngNguyệtThamLươngTử ViCự
Hóa Kỵ an cùngNhậtNguyệtLiêmCựKhúcĐồngXươngTham
*  Sao Đẩu Quân :
*  Sao Thiên Không :
*  Sao Thiên Tài :
*  Sao Thiên Thọ :
*  Sao Thiên Quý :
*  Sao Ân Quang :
*  Sao Tam Thai :
*  Sao Bát Tọa :*  Sao Thiên Thương :
*  Sao Thiên Sứ :
*  Sao Thiên La :
*  Sao Địa Võng :
Gọi Thái Tuế là tháng Giêng, tính tháng nghịch, từ đó đếm giờ thuận.
Đi thuận ngay sau Thái Tuế. An cùng một cung với Thiếu Dương.
Gọi năm Tý ở cung Mệnh. Tính thuận đến năm sinh.
Gọi năm Tý ở cung Thân (Cái Ta). Tính thuận đến năm sinh.
Gọi cung có Văn Khúc là 1. Đếm nghịch đến ngày sinh và lùi lại 1 cung.
Gọi cung có Văn Xương là 1. Đếm thuận đến ngày sinh và lùi lại 1 cung.
Gọi cung có Tả Phụ là 1. Đếm thuận đến ngày sinh.
Gọi cung có Hữu Bật là 1. Đếm nghịch đến ngày sinh.An tại cung Nô Bộc.
An tại cung Tật Ách.
An tại cung Thìn.
An tại cung Tuất.